Sunday, 1 October 2017
nhân địa 因地
為「果地」之對稱。地者,位地、階位之意。指修行佛道之階位。亦即指由因行至證果間之階位。與「因位」同義。可分為二種:(一)對佛果之果位而言,等覺以下者悉為因地。如教行信證卷二之「法藏菩薩因位時」一語,係對阿彌陀佛之果地而言。蓋法藏菩薩係阿彌陀佛於往昔因位時之名號。(二)對初地以上之菩薩而言,地前菩薩之階位皆為因地。亦即對已證位者,稱未證位者為因地。首楞嚴經卷五(大一九‧一二八中):「我本因地,以念佛心入無生忍。」即是一例。(參閱「果地」3322
Đối lại: Quả địa. Đồng nghĩa: Nhân vị. Chỉ cho các địa vị hoặc giai vị đạt được trong quá trình từ khi tu tập Nhân hạnh đến chứng Quả vị. Nhân địa có thể chia làm 2 loại: 1. Nói theo Quả vị Phật, thì từ Đẳng giác trở xuống đều là Nhân địa, như câu Bồ-tát Pháp Tạng khi còn ở Nhân vị trong Giáo hành tín chứng quyển 2, là nói theo Quả địa của đức Phật A-di-đà. Vì bồ tát Pháp tạng là danh hiệu của đức Phật A-di-đà khi còn ở địa vị tu nhân (Nhân vị) trong quá khứ. 2. Nói theo Bồ-tát từ Sơ địa trở lên, thì các giai vị Bồ tát trước Thập địa đều là Nhân vị. Tóm lại, "Giai vị đã chứng" gọi "Giai vị chưa chứng" là Nhân địa (*001). Như kinh Lăng Nghiêm quyển 5 (Đại 19, 128 trung) nói: "Con xưa kia ở nơi Nhân địa dùng tâm niệm Phật mà vào Vô sinh nhẫn." (xt. Quả địa).
Ghi chú
(*001) bản dịch ở đây ghi như sau: Tóm lại, giai vị đã chứng gọi giai vị chưa chứng là Nhân địa. Nguyên văn: 亦即對已證位者,稱未證位者為因地。
Subscribe to:
Comments (Atom)